Sổ hồng là gì ? Khác nhau giữa sổ trắng, sổ đỏ, sổ hồng ?

Sổ trắng là gì ? Sổ đỏ là gì ? Sổ hồng là gì ? Các giấy tờ này có giá trị như thế nào? Để tránh hiểu sai chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Sổ hồng là gì?

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hay còn gọi là giấy hồng hay sổ hồng là một văn bản do cơ quan quản lý Nhà nước ở Việt Nam cấp cho chủ nhà xem như là chứng cứ hợp pháp và duy nhất xác định chủ quyền của một cá nhân, tổ chức đối với căn nhà của mình.

  • Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  • Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là gì?
Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Sau này nhà nước gộp lại chung là sổ hồng và bỏ sổ đỏ.

Sổ trắng, bằng khoán là gì?

Bằng khoán là giấy tờ về quyền lợi và quyền hạn của cá nhân liên quan đến đất đai của họ.Ở Việt Nam, bằng khoán đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, được quy định cụ thể tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT – tên gọi pháp lý là bằng khoán điền thổ.

Sổ trắng là những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ liên quan. Được các cơ quan chế độ cũ hay các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước công nhận từ rất lâu. Và có mốc thời gian quan trọng là 30/4/1975 chia ra làm 2 loại:

  • Trước 30-4-1975 có: Bằng khoán điền thổ, Văn tự đoạn mãi bất động sản, văn tự mua bán, di chúc, cho tặng được các cơ quan chế độ cũ chứng nhận.
  • Sau 30-4-1975 có: Giấy phép mua bán nhà, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận (hoặc quyết định) của UBND cấp huyện, các cơ quan có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở…

Giá trị pháp lý 3 loại sổ trên như thế nào ?

Thực chất tên gọi sổ trắng, sổ hồng, sổ đỏ là do chúng ta quen gọi theo màu của sắc. Tính pháp lý của chúng là tương đương nhau và đều được nhà nước công nhận. Chính phủ đã quy định thống nhất sổ hồng, sổ đỏ thành một loại giấy chung là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Tại Luật Đất đai 2013, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định là loại giấy cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.

Các giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009 không cần phải đổi lại theo mẫu hiện hành. Hoặc gia chủ có nhu cầu đổi mới thì có thể đem lên cơ quan quản lý đất đai để đổi.

3. Thông tin ghi trên Sổ hồng

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng như sau:

  • Trang 1 có nội dung quan trọng nhất là tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trang 2 là thông tin về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trang 3 là sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận. Quy hoạch, lộ giới
  • Trang 4 là những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận (ví dụ khi chuyển nhượng, tặng cho…sẽ ghi thông tin về việc chuyển nhượng, tặng cho vào trang 3 và trang 4).

4. Khi nào được cấp Sổ hồng?

Theo khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

  1. Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013 (khi hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc không có giấy tờ nhưng đủ điều kiện cấp).
  2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 01/7/2014.
  3. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.
  4. Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
  5. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
  6. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  7. Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
  8. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  9. Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.
  10. Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Trên đây là một vài thông tin cơ bản về sổ hồng, sổ đỏ để mọi người tham khảo. Ngoài ra, để tránh các rủi ro khi bán nhà đất bạn có thể tham khảo cách phân biệt sổ hồng thật giả bằng cách đơn giản nhất.

error:
Hotline: 0905.397.311