Lô đất, thửa đất, khu đất là gì? Phân biệt như thế nào?

Hiện nay, bên cạnh nhu cầu mua nhà đất để an cư thì nhu cầu tách thửa đất để kinh doanh cho tặng cũng nhiều không kém. Vậy 1 thửa tách được bao nhiêu lô hay 1 lô tách được bao nhiêu thửa? Các khái niệm này giống hay khác nhau như thế nào?

Lô đất, thửa đất và ranh giới thửa đất là gì ?

Theo luật đất đai, Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Hiểu một cách đơn giản thửa đất chính  phần đất có ranh giới đã được xác định rõ các thông tin về mục đích, vị trí, số thửa. Việc xác định diện tích này được cơ quan địa chính đo đạc theo luật định một cách chính xác

Ở đây chỉ có thửa đất là được định nghĩa đầy đủ và chi tiết. Còn lô đất thì trong các văn bản pháp luật đất đai hiện hành không có bất cứ một sự giải thích cụ thể nào. Theo cách gọi của người dân thì lô đất cũng có thể hiểu là thửa đất trong một trường hợp nhất định nào đó.

Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất. Ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định. Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự. Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đất đó.

Khu đất là gì?

Khu đất có thể hiểu là 1 khu vực bao gồm 1 thửa lớn hoặc nhiều thửa đất lớn liền kề nhau. Khu đất có thể có ranh giới rõ ràng do nhà nước quy định hoặc do cư dân địa phương tự quy định. Và cũng có thể rất mơ hồ, chung chung.

Các khái niệm liên quan đến thửa đất

Sau khi biết khái niệm thửa đất, lô đất thì dưới đây chúng ta sẽ liệt kê ra một số khái niệm liên quan trực tiếp đến thửa đất:

Tài sản trong một thửa đất gồm những gì?

Đối với thửa đất thì tất cả các tài sản được xác định đều thuộc quyến sở hữu của chủ thửa đất như:

Ao, hồ, giếng nước

Rừng, đồi, cây cối

Nhà ở, nhà vệ sinh, tường bao, chuồng nuôi gia súc

Cửa hàng, cơ sở trưng bày sản phẩm

Nhà máy, doanh nghiệp, nhà kho, xưởng sản xuất…

Nhưng theo khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai năm 2013, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Sổ đỏ) gồm:

  • Nhà ở;
  • Công trình xây dựng khác;
  • Rừng sản xuất là rừng trồng;
  • Cây lâu năm

Tài sản gắn liền với đất được cấp Sổ đỏ là tài sản đã hình thành trên thực tế tại thời điểm cấp Sổ đỏ và thuộc quyền sở hữu của người đề nghị được cấp Sổ đỏ. Những tài sản trên không được cấp riêng một quyển Sổ đỏ mà được ghi nhận tại trang 02 của Sổ đỏ.

Số thứ tự thửa đất lô đất là gì?

Thông tư 25/2014/TT-BTNMT tại Khoản 2 Điều 3 có quy định về số thứ tự thửa đất. Theo đó, số thứ tự thửa đất được xác định là số tự nhiên thể hiện trên bản đồ địa chính, đại diện duy nhất cho thửa đất. Tuy nhiên, đây chỉ là số thứ tự của thửa đất trong phạm vi bản đồ địa chính đó.

Trích lục thửa đất là gì?

Trích lục thửa đất sẽ sao chép lại toàn diện các thông tin chi tiết của một thửa đất. Đó là số thứ tự, tên chủ sở hữu, diện tích, vị trí, hình dáng, mục đích sử dụng, quy hoạch lộ giới, công trình liên quan…

Trích lục thửa đất là căn cứ để người sử dụng đất có thể thực hiện các quyền theo luật định về đất đai. Chẳng hạn như thừa kế, tặng cho, mua bán… Tuy nhiên, đây chỉ là cơ sở cung cấp thông tin chứ không phải văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, văn bản này cũng giúp ích cho các công tác quản lý của nhà nước về đất đai thuận tiện hơn. Có thể kể đến như việc thu hồi đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

 

error:
Hotline: 0905.397.311